Danh sách các chất được phép và không được phép sử dụng trong cánh tác hữu cơ. Danh sách bao gồm tất cả các chất sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp để sản xuất các vật tư đầu vào cũng như sau và trong quá trình chế biến nông thực phẩm hữu cơ. Theo các yêu cầu của các chứng nhận hữu cơ phổ biến hiện nay.
1. Danh sách cách chất được phép và không được phép sử dụng trong trồng trọt hữu cơ
1.1. Các chất có nguồn gốc tổng hợp được phép sử dụng
1.1.1. Với mục đích sử dụng như là chất diệt tảo, tẩy rửa, vệ sinh khử trùng, bao gồm cả hệ thống làm sạch hệ thống tưới tiêu(1):
(a) Chất cồn như Ethanol và Isopropanol.
(b) Nguyên liệu clo - Để sử dụng trước khi thu hoạch, mức clo dư trong nước tiếp xúc trực tiếp với cây trồng hoặc nước vệ sinh từ hệ thống tưới tiêu được tưới cho đất không được vượt quá giới hạn chất khử trùng tồn dư tối đa theo Đạo luật Nước uống An toàn, ngoại trừ các sản phẩm clo có thể được sử dụng trong sản xuất rau mầm ăn được theo hướng dẫn ghi trên bao bì của Cơ quan Bảo vệ môi trường (EPA). Bao gồm: Calcium hypochlorite - Ca(OCl)2; Chlorine dioxide -ClO2; axít Hypochlorous - HClO được tại ra từ nước điện phân; Sodium hypochlorite - NaOCl.
(c) Sulfat phát đồng (CuSO4) - để sử dụng như một chất diệt trừ tảo trong hệ thống lúa nước, được giới hạn ở một lần bón cho mỗi cánh đồng trong vòng thời gian 24 tháng. Lượng bón được giới hạn ở mức sao cho không làm tăng vượt quá ngưỡng đồng xét nghiệm trong đất tại một khung thời gian do nhà sản xuất và tổ chức chứng nhận cho phép.
(d) Nước oxy già (Hydrogen peroxide - H2O2)
(e) Khí Ô Zôn - chỉ sử dụng như một chất tẩy rửa hệ thống tưới tiêu.
(f) Axit Peracetic (CH₃CO₃H) - để sử dụng trong khử trùng thiết bị, hạt giống và vật liệu nhân giống cây trồng vô tính. Cũng được phép sử dụng trong phối trộn nước ô xy già như được cho phép trong NOP - § 205.601 Mục (a) ở nồng độ không quá 6% như được ghi trên nhãn sản phẩm thuốc trừ sâu.
(g) Chất diệt rêu/tảo có nguồn gốc xà phòng
(h) Sodium carbonate peroxyhydrate (2Na₂CO₃·3H₂O₂), (CAS #-15630-89-4) - Luật liên bang hạn chế việc sử dụng chất này trong sản xuất cây lương thực đối với các mục đích sử dụng làm thực phẩm ghi trên nhãn sản phẩm.
1.1.2. Với mục đích sử dụng như là thuốc trừ cỏ, hàng rào cỏ dại, có thể áp dụng(1)
(a) Thuốc diệt cỏ có gốc xà phòng - để sử dụng trong bảo trì trang trại (đường, mương, lối đi, đường bao quanh tòa nhà) và cây cảnh.
(b) Phủ mặt đất: dùng báo hoặc giấy tái chế không có chất làm bóng hoặc mực màu; màng phủ nhựa plastic (nguồn gốc dầu mỏ trừ polyvinyl clorua - PVC); Màng phủ phân hủy sinh học có thể phân hủy sinh học như được định nghĩa trong NOP - § 205.2. Phải được sản xuất không có sinh vật hoặc nguyên liệu thô có nguồn gốc từ các phương pháp loại trừ.
1.1.3. Làm nguyên liệu chất chộn ủ(1) - Giấy báo hoặc giấy tái chế không có chất làm bóng hoặc mực màu.
1.1.4. Làm chất xua đuổi động vật - Xà phòng, amoni(1) - chỉ để sử dụng như một chất xua đuổi động vật lớn, không tiếp xúc với đất hoặc phần ăn được của cây trồng
1.1.5. Là thuốc diệt côn trùng (bao gồm cả thuốc diệt nhện hoặc thuốc diệt ve vét)(1)
(a) Ammonium carbonate ((NH4)2CO3) - chỉ để sử dụng làm mồi trong bẫy côn trùng, không tiếp xúc trực tiếp với cây trồng hoặc đất;
(b) Dung dịch Kali silicat (CAS # -1312-76-1) - silica, được sử dụng trong sản xuất silicat kali, phải có nguồn gốc từ cát tự nhiên;
(c) Axit boric - kiểm soát dịch hại cơ học, không tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm hoặc cây trồng hữu cơ.
(d) Sulfat đồng - để sử dụng như kiểm soát tôm nòng nọc trong sản xuất lúa nước, được giới hạn ở một lần bón cho mỗi cánh đồng trong vòng thời gian 24 tháng. Lượng bón được giới hạn ở mức sao cho không làm tăng vượt quá ngưỡng đồng xét nghiệm trong đất tại một khung thời gian do nhà sản xuất và tổ chức chứng nhận cho phép.
(e) Lưu huỳnh
(f) Lưu huỳnh vôi - bao gồm canxi polysulfide
(g) Dầu, dầu làm vườn - dầu phạm vi hẹp như dầu ngủ đông, gây ngạt thở và dầu mùa hè
(h) Xà phòng, diệt công trùng
(i) Bẫy dính, rào cản
(j) Các este octanoat sucrose (CAS #s - 42922-74-7; 58064-47-4) - phù hợp với ghi nhãn đã được phê duyệt.
1.1.6. Như là quản lý côn trùng. Pheromones(1)
1.1.7. Như thuốc diệt gặm nhấm. Vitamin D3(1)
1.1.8. Thuốc diệt ốc, bả ốc sên(1)
(a) Ferric phosphate ( FePO₄) (CAS # 10045-86-0).
(b) Lưu huỳnh
1.1.9. Như thuốc phòng trừ bệnh hại cây trồng(1)
(a) Dung dịch Kali silicat (CAS # -1312-76-1) - silica, được sử dụng trong sản xuất silicat kali, phải có nguồn gốc từ cát tự nhiên.
(b) Các loại đồng, hydroxit đồng (Cu(OH)2, oxit đồng (CuO), oxyclorua đồng (CuCl2), bao gồm các sản phẩm được miễn trừ ngưỡng cho phép của Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ EPA, Với điều kiện rằng, vật liệu làm từ đồng phải được sử dụng theo cách giảm thiểu sự tích tụ trong đất và không được sử dụng làm chất diệt cỏ.
(c) Đồng sunfat - Chất phải được sử dụng theo cách giảm thiểu sự tích tụ đồng trong đất.
(d) Vôi tôi (Hydrated lime - Ca(OH)2)
(e) Ô xy hóa lỏng (Hydrogen peroxide - H2O2)
(f) Vôi lưu huỳnh (Lime sulfur)
(g) Dầu, dầu làm vườn - dầu phạm vi hẹp như dầu ngủ đông, gây ngạt thở và dầu mùa hè.
(h) Axit peracetic (CH₃CO₃H) - để sử dụng để kiểm soát vi khuẩn bệnh cháy lá. Cũng được cho phép để phối trộn hydrogen peroxide như được cho phép trong § 205.601 (i) ở nồng độ không quá 6% như được ghi trên nhãn sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật.
(i) Kali bicacbonat (Potassium bicarbonate - KHCO3)
(j) Lưu huỳnh (Elemental sulfur - S)
(k) Polyoxin D zinc salt (C17H23N5O14Zn)
1.1.10. Sử dụng như chất cải tạo đất hoặc cây trồng
(a) Chất chiết xuất từ thực vật thủy sinh (trừ thủy phân) - Quá trình chiết xuất được giới hạn trong việc sử dụng kali hydroxit hoặc natri hydroxit; lượng dung môi được sử dụng được giới hạn ở lượng cần thiết cho quá trình chiết.
(b) Lưu huỳnh (Elemental sulfur)
(c) Axit Humic - sự lắng tụ tự nhiên, chỉ chiết xuất từ nước và kiềm
(d) Lignin sulfonate (là các polyme polyelectrolyte anion tan trong nước: chúng là sản phẩm phụ từ quá trình sản xuất bột gỗ bằng cách sử dụng bột giấy sulfite) - chất chelat hóa, chất khử bụi.
(e) Magnesium oxide (MgO) (CAS # 1309-48-4) - chỉ sử dụng để kiểm soát độ nhớt của chất huyền phù đất sét đối với các humate.
(f) Magnesium sulfate (MgSO4) - cho phép nếu có chứng cứ đất thiếu hụt.
(g) Các nguyên tố vi lượng (Micronutrients) - không được sử dụng làm chất làm rụng lá, thuốc diệt cỏ hoặc chất hút ẩm. Không được phép sử dụng những chất làm từ nitrat hoặc clorua. Sự thiếu hụt vi chất dinh dưỡng phải được lập thành hồ sơ bằng cách kiểm tra đất hoặc mô thực vật hoặc phương pháp khác được lập thành văn bản và có thể xác minh được và phê duyệt bởi tổ chức chứng nhận.
(1) Các sản phẩm bo hòa tan (Bo)
(2) Các loại muối kẽm, đồng, sắt, mangan, molybden, selenium, cobal sulfat, carbonat, oxit.
(h) Dich cá lỏng - có thể được điều chỉnh pH bằng axit sulfuric, xitric hoặc axit photphoric. Lượng axit sử dụng không được vượt quá mức tối thiểu cần thiết để hạ pH xuống 3,5.
(i) Vitamins, B1, C, and E.
(j) Phụ phẩm từ mực - chỉ từ quá trình chế biến thức ăn thừa. Có thể được điều chỉnh pH bằng axit sulfuric, xitric, hoặc axit photphoric. Lượng axit sử dụng không được vượt quá mức tối thiểu cần thiết để hạ pH xuống 3,5.
(k) Axit lưu huỳnh (H2SO3) - (CAS # 7782-99-2) sử dụng cho chất tạo ra trong trang trại sử dụng lưu huỳnh nguyên tố có độ tinh khiết 99% như phần (j) (2) của nội dung này.
(l) Là chất điều hòa sinh trưởng thực vật: Khí ethylene - để điều chỉnh sự ra hoa của dứa.
(m) Là chất tạo nổi trong xử lý sau thu hoạch: Natri silicat - để chế biến trái cây và chất xơ.
(n) Là các thành phần trơ tổng hợp được Cơ quan Bảo vệ Môi trường (EPA) phân loại, để sử dụng cho các chất không tổng hợp hoặc các chất tổng hợp được liệt kê trong phần này và được sử dụng như một thành phần thuốc trừ sâu hoạt động theo bất kỳ giới hạn nào trong việc sử dụng các chất đó.
(1) EPA Danh mục số 4 - Những chất trơ
(2) EPA Danh mục số 3 - Trơ không rõ độc tính - chỉ để sử dụng trong máy phân phối pheromone thụ động.
(o) Chế phẩm xử lý hạt giống: Hydro clorua (CAS # 7647-01-0) - để tách hạt bông để trồng.
(p) Như các chất hỗ trợ sản xuất: Sáp pho mát vi tinh thể (CAS # 64742-42-3, 8009-03-08, và 8002-74-2) - để sử dụng trong sản xuất nấm trồng bằng gỗ. Phải được chế tạo không có đồng polyme etylen-propylen hoặc màu tổng hợp.
1.2. Danh sách các chất không tổng hợp bị cấm sử dụng trong trồng trọt hữu cơ
(Danh sách đang tiếp tục cập nhật)
Nguồn tham khảo:
(1) NOP - § 205.601 - Danh sách các chất tổng hợp được phép sử dụng cho trồng trọt hữu cơ theo tiêu chuẩn hữu cơ NOP của Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ.
QNQ.vn
Tổng hợp và biên dịch
MÁY ĐO PH & ĐỘ ẨM TRONG ĐẤT Model: DM-15 Hãng sản xuất: TAKEMURA ELECTRIC WORKS LTD. Bảo hành 12 tháng
CANXI BIO là giải pháp hữu cơ thế hệ mới giúp bà con nông dân nâng pH đất, giải độc, hạ phèn, chống rụng trái và tăng sức đề kháng ...
Nhằm hỗ trợ và chuyển giao kỹ thuật kiểm tra chất lượng đất nước tại vườn. Cụ thể là kiểm tra dinh dưỡng, pH, kim loại nặng và các chất dự lượng trực tiếp đồng ruộng.
MÁY ĐO CADIMI TRONG ĐẤT Model: ZD-3003 Cd Hãng sản xuất: ZD INSTRUMENT-TRUNG QUỐC Bảo hành 12 tháng
Được sản xuất từ nguyên liệu hữu cơ thực vật, MKP BIO là giải pháp dinh dưỡng lý tưởng giúp hệ thống rễ phát triển sớm, đặc biệt là trong môi ...
ĐẠM HỮU CƠ (DAMBIO) CHO NÔNG SẢN SẠCH